Máy tiện vạn năng SUN MASTER RML-1640V – Giải pháp gia công phôi lớn với tốc độ vô cấp điện tử
Trong các xưởng chế tạo máy, bảo trì công nghiệp hay gia công cơ khí nặng, nhu cầu về một cỗ máy tiện đủ mạnh để xử lý phôi có đường kính lớn, đồng thời linh hoạt trong điều chỉnh tốc độ là rất thực tế. Máy tiện ren vít vạn năng SUN MASTER RML-1640V ra đời đáp ứng đúng yêu cầu đó – với công nghệ E.V.S. (tốc độ vô cấp điện tử), hệ thống bôi trơn cưỡng bức đầu máy tự động và kết cấu băng máy cứng vững, đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho những ai cần độ chính xác cao và năng suất ổn định.

Ứng dụng thực tế trong gia công cơ khí
Máy tiện cơ RML-1640V phù hợp với nhiều dạng công việc gia công điển hình:
- Tiện trục dài, trục truyền động trong ngành cơ khí chế tạo và sửa chữa thiết bị công nghiệp.
- Gia công phôi có đường kính lớn nhờ khoảng hầu máy rộng, đặc biệt hữu ích khi cần tiện mặt bích hay chi tiết dạng đĩa.
- Tiện ren nhiều hệ khác nhau (hệ Mét, hệ Anh, D.P., M.P.) phục vụ sản xuất đa dạng chi tiết theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Gia công loạt nhỏ tại các xưởng cơ khí vừa và nhỏ, phòng kỹ thuật bảo trì nhà máy, hoặc cơ sở đào tạo nghề.
MAZAKO – Tổng đại lý chính thức của SUN MASTER (Shun Chuan Precision Machinery, Đài Loan, thành lập 1994) tại Việt Nam – cung cấp dòng máy này kèm đầy đủ phụ kiện tiêu chuẩn và hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng.
Đặc điểm kết cấu nổi bật
SUN MASTER thiết kế RML-1640V với triết lý ưu tiên độ bền và độ chính xác lâu dài:
- Toàn bộ chi tiết đúc gang được xử lý ổn định và khử ứng suất đúng quy trình, hạn chế biến dạng theo thời gian.
- Băng máy được tôi cứng và mài phẳng đạt độ cứng tối thiểu HRC 48–55, đảm bảo tuổi thọ bề mặt trượt.
- Lớp phủ Turcite B giữa băng máy và bàn xe dao giúp giảm ma sát, tăng độ trơn tru khi dịch chuyển và kéo dài tuổi thọ băng trượt.
- Kết cấu thân máy một khối liền (solid stand), hấp thụ rung động tốt, mức độ ồn khi vận hành rất thấp.
- Băng máy rộng hơn so với các dòng tiêu chuẩn, góp phần hấp thụ rung động hiệu quả hơn trong quá trình cắt gọt.
- Hộp số tiến dao vạn năng kết hợp bàn xe dao đảo chiều được trang bị trên toàn bộ các model.
- Bàn đạp phanh chân tích hợp sẵn, thuận tiện cho thao tác dừng khẩn cấp.
- Hệ thống bôi trơn cưỡng bức tự động cho đầu máy kèm bể chứa dầu ngoài để làm mát dầu – đặc trưng của dòng E.V.S.
- Bơm tưới nguội tích hợp sẵn, đáp ứng nhu cầu gia công liên tục.
Thông số kỹ thuật chi tiết
Kích thước gia công
- Đường kính tiện qua băng máy: Ø410 mm (16.14 inch)
- Đường kính tiện qua hầu máy: Ø583 mm (22.95 inch)
- Đường kính qua bàn dao ngang: Ø262 mm (10.3 inch)
- Khoảng cách chống tâm: 1000 mm (40 inch)
- Độ rộng băng máy tiện: 260 mm (10.236 inch)
- Độ rộng hầu máy: 135 mm (5.31 inch)
Trục chính
- Đầu trục chính, côn trong trục chính: Tiêu chuẩn D1-6 / tùy chọn A1-6, MT. No. 6
- Ống lót trục chính: Tiêu chuẩn MT. No. 6 × MT. No. 4; tùy chọn côn 70 (1/19.18) × MT. No. 4
- Đường kính lỗ trục chính: Tiêu chuẩn Ø52.5 mm (2.066 inch); tùy chọn Ø65 mm (2.55 inch)
- Tốc độ trục chính (E.V.S. – vô cấp điện tử):
- Với lỗ trục chính Ø52.5 mm: 2 cấp tốc độ – Thấp: 20–400 R.P.M., Cao: 400–2500 R.P.M. (tùy chọn: 25–3000 R.P.M.)
- Với lỗ trục chính Ø65 mm (tùy chọn): 3 cấp tốc độ – Thấp: 30–145 R.P.M., Trung: 105–510 R.P.M., Cao: 400–2500 R.P.M.
Bàn xe dao
- Chiều dài băng máy / Chiều rộng bàn xe dao: 513 mm (20.19 inch) / 412 mm (16.22 inch)
- Hành trình trượt bàn dao ngang: 220 mm (8.6 inch)
- Hành trình trượt bàn dao dọc: 125 mm (4.92 inch)
Khả năng tiện ren
- Khả năng tiện ren hệ Anh: 45 loại / dãy ren 2–72 T.P.I.
- Khả năng tiện ren hệ Mét: 39 loại / dãy ren 0.2–14 mm
- Khả năng tiện ren hệ D.P: 21 loại / dãy ren 8–44 D.P.
- Khả năng tiện ren hệ M.P: 18 loại / dãy ren 0.3–3.5 M.P.
Bước tiến dao
- Bước tiến dao dọc: 0.05–1.7 mm (0.002–0.067 inch)
- Bước tiến dao ngang: 0.025–0.85 mm (0.001–0.034 inch)
Ụ động
- Đường kính nòng Ụ động: Ø52 mm (2.047 inch)
- Hành trình nòng Ụ động: 152 mm (6 inch)
- Côn nòng Ụ động: MT. No. 4
Hệ thống động lực
- Công suất motor trục chính: Tiêu chuẩn 5 HP (3.75 kW) – 4P; tùy chọn 5 HP 4P / 2.5 HP 8P (chỉ cho lỗ trục chính Ø52.5 mm)
- Motor AC 3.75 kW (5 HP); Biến tần 3.75 kW (5 HP) cho lỗ Ø52.5 mm, 5.625 kW (7.5 HP) cho lỗ Ø65 mm
- Motor bôi trơn cưỡng bức đầu máy: 1/4 HP
- Công suất motor tưới nguội: 1/8 HP
Trọng lượng và kích thước đóng gói
- Trọng lượng tịnh: khoảng 1400 kg
- Trọng lượng cả bao bì: khoảng 1520 kg
- Kích thước đóng gói: Dài 2270 mm × Rộng 1120 mm (44.1 inch) × Cao 1900 mm (74.8 inch)
Phụ kiện tiêu chuẩn đi kèm
- Mặt bích lắp mâm cặp 9 inch
- Mũi chống tâm cố định MT. No. 4
- Mũi chống tâm cố định MT. No. 4 đầu hợp kim carbide
- Ống lót trục chính MT. No. 6
- Đế cân bằng máy (6 chiếc)
- Hộp dụng cụ cơ bản
- Sách hướng dẫn vận hành và danh mục phụ tùng
- Vỏ máy toàn bộ chiều dài
- Đèn làm việc dạng Halogen
So sánh với các dòng máy tiện SUN MASTER khác
Tùy theo quy mô xưởng và yêu cầu gia công, MAZAKO cung cấp nhiều lựa chọn máy tiện SUN MASTER phù hợp với từng nhu cầu cụ thể. Nếu bạn cần dòng máy có khoảng cách chống tâm ngắn hơn cho không gian xưởng nhỏ gọn, có thể tham khảo máy tiện vạn năng ERL-1330 với thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích. Với những xưởng cần gia công phôi có đường kính lớn hơn ở phân khúc cao cấp, máy tiện cơ CH-26160 là phương án đáng xem xét.
Dòng máy trang bị tốc độ vô cấp điện tử E.V.S. tương tự còn có máy tiện ren vít vạn năng FC-1840V – phù hợp với các xưởng ưu tiên tính linh hoạt điều chỉnh tốc độ. Bên cạnh đó, nếu nhu cầu gia công nghiêng về phôi dài với khoảng cách chống tâm lớn hơn, máy tiện vạn năng FC-1880 cũng là lựa chọn trong cùng phân dòng. Với yêu cầu gia công phôi cỡ lớn đặc thù trong ngành đóng tàu hay chế tạo khuôn, máy tiện cơ CH-22120 mang lại khả năng gia công vượt trội về kích thước.
Tại sao chọn SUN MASTER RML-1640V từ MAZAKO?
MAZAKO là Tổng đại lý chính thức duy nhất của SUN MASTER tại Việt Nam, đảm bảo máy được nhập khẩu chính hãng từ nhà máy Shun Chuan Precision Machinery (Đài Loan) với đầy đủ chứng từ xuất xứ. Khách hàng được hưởng chính sách bảo hành rõ ràng, hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp từ đội ngũ am hiểu sản phẩm, cũng như nguồn phụ tùng thay thế ổn định – yếu tố then chốt để duy trì năng suất máy trong dài hạn.
